Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 của tỉnh Long An

Cập nhật ngày: 13/06/2013

MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU

CỦA KẾ HOẠCH 2013

 

I. Những thuận lợi, khó khăn

Năm 2013 là năm bản lề thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ IX và Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2011-2015, nền kinh tế của tỉnh tiếp tục có những thuận lợi căn bản như: sự điều hành linh hoạt của Chính phủ thông qua việc phối hợp hài hòa chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa cùng những giải pháp đồng bộ khác trong những tháng cuối năm 2012 nhằm tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh có thể làm khơi thông nguồn vốn, thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng; cơ sở vật chất kỹ thuật, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và năng lực sản xuất tiếp tục được tăng cường; một số dự án lớn dự kiến đi vào hoạt động sẽ góp phần tăng tỷ trọng cơ cấu ngành công nghiệp và đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng; sự ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội của tỉnh.

Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi nêu trên, trong năm 2013, nền kinh tế của tỉnh cũng gặp phải một số khó khăn: kinh tế thế giới và trong nước tuy có hồi phục nhưng còn nhiều khó khăn ảnh hưởng đến công tác thu hút đầu tư của tỉnh; năng lực cạnh tranh của nền kinh tế còn yếu; sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn do thiên tai, dịch bệnh khó lường, đầu ra nông sản không ổn định; tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn vẫn gặp nhiều khó khăn; cơ sở hạ tầng còn yếu và chưa đồng bộ, nhất là hạ tầng giao thông; dịch vụ chưa phát triển; chất lượng nguồn nhân lực còn thấp; công tác cải cách hành chính chưa theo kịp yêu cầu phát triển; vẫn còn tiềm ẩn những nhân tố có thể gây mất ổn định về trật tự xã hội; tình hình tai nạn giao thông, tội phạm còn diễn biến phức tạp.

II. Mục tiêu, nhiệm vụ và các chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013

1. Mục tiêu tổng quát

Tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả các chủ trương, chính sách, giải pháp góp phần kiềm chế lạm phátổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; tập trung thực hiện các chương trình đột phá, công trình trọng điểm của tỉnh; Thường xuyên tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tận dụng tốt cơ hội, thu hút mọi nguồn lực đầu tư kết cấu hạ tầng, phát triển sản xuất kinh doanh, đảm bảo tăng trưởng kinh tế hợp lý, cải thiện đời sống nhân dângiải quyết các vấn đề tồn đọng bức xúc; Thực hiện tốt nhiệm vụ quốc phòng - an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự, an toàn xã hội.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu năm 2013

a) Chỉ tiêu về kinh tế:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) của tỉnh 11%, trong đó khu vực nông - lâm nghiệp - thủy sản tăng khoảng 3,3%; khu vực công nghiệp - xây dựng tăng khoảng 15,2%; khu vực thương mại - dịch vụ tăng khoảng 11,6%.

- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt khoảng 5.553 tỷ đồng (chưa tính nguồn thu XSKT 650 tỷ).

- Tổng chi ngân sách nhà nước 6.059,735 tỷ đồng (chưa tính chi từ nguồn thu XSKT 650 tỷ đồng).

- Giá trị kim ngạch xuất khẩu 2.900 triệu USD.

- Giá trị kim ngạch nhập khẩu 2.300 triệu USD.

- Sản lượng lương thực 2,7 triệu tấn.

- Tổng vốn đầu phát triển toàn xã hội đạt khoảng 23.000 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ khoảng 35-38% GDP, trong đó vốn đầu từ ngân sách khoảng 4.500 tỷ đồng, vốn đầu tư của các thành phần dân cư và doanh nghiệp khoảng 9.500 tỷ đồng, các doanh nghiệp FDI khoảng 9.000 tỷ đồng và các nguồn vốn khác.

b) Các chỉ tiêu xã hội:

- Giải quyết việc làm cho người lao động trên 30.000 lao động.  

- Tỷ lệ xã có bác sĩ 100%.

- Tỷ lệ người có bảo hiểm y tế đạt 82,7%.         

- Tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 99%.

- Mức giảm tỷ lệ sinh: 0,1‰.

- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia: 40%.

- Tỷ lệ học sinh đi học tiểu học đúng độ tuổi: 99,8%.

- Tỷ lệ hộ nghèo dưới 4,0% (theo tiêu chí của tỉnh).

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng về cân nặng khoảng 13%.

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 56%, trong đó đào tạo nghề đạt 36%.

c) Chỉ tiêu về môi trường:

- Tỷ lệ dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh 93% (đô thị 99%).       

- Tỷ lệ thu gom chất thải rắn ở đô thị đạt 92%.

- Tỷ lệ khu, cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt 100%.

- Tỷ lệ che phủ rừng đến cuối năm đạt 13,5%.

III. Định hướng phát triển ngành, lĩnh vực

1. Công tác quy hoạch, kế hoạch và dự báo

Triển khai thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2020 và kế hoạch sử dụng đất đến năm 2015.

Tiếp tục điều chỉnh, bổ sung, lập mới quy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của các huyện, thành phố trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

Thực hiện tốt công tác dự báo, công tác quản lý và thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch. Tiếp tục quan tâm củng cố, bổ sung biên chế, đội ngũ phụ trách công tác quy hoạch, kế hoạch từ tỉnh đến cơ sở đi liền với việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ; triển khai hướng dẫn cấp huyện, xã trong công tác lập, theo dõi, đánh giá thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm gắn với triển khai quy hoạch xây dựng nông thôn mới.

2.  Lĩnh vực kinh tế

a) Phát triển nông nghiệp, nông thôn:

Tổ chức công bố và triển khai thực hiện quy hoạch vùng lúa chất lượng cao phục vụ chế biến gạo xuất khẩu, vùng mía nguyên liệu, vùng rau an toàn; quy hoạch thực hiện thêm 4.000 ha theo hình thức Cánh đồng mẫu lớn; triển khai kế hoạch phát triển nông nghiệp toàn diện.

Tiếp tục triển khai và hoàn thành việc lập các quy hoạch nông lâm ngư nghiệp, quy hoạch thủy sản, đê bao lững; quy hoạch - kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; chính sách hỗ trợ người dân trồng cây phân tán; giải pháp, cơ chế chính sách hỗ trợ đầu tư để khắc phục, hạn chế thấp nhất thiệt hại trong nuôi trồng thủy sản, cơ giới hóa trong nông nghiệp.

Tập trung nâng cao năng suất, chất lượng cây trồng bằng việc sử dụng giống mới năng suất cao, chất lượng, giống có khả năng kháng bệnh, khuyến khích áp dụng biện pháp để hạ giá thành sản xuất lúa. Khuyến khích đầu tư, ứng dụng các kỹ thuật sơ chế, bảo quản, bao bì, đóng gói, kho lạnh, để hạn chế thất thoát về sản lượng và chất lượng. Kiến nghị Trung ương có cơ chế chính sách hỗ trợ sản xuất tiêu thụ tại các "Cánh đồng mẫu lớn" theo chủ trương của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nhân rộng mô hình "Cánh đồng mẫu lớn"Triển khai thực hiện Đề án " Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp, cơ chế chính sách thu hút đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp tỉnh Long An", đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để những dự án, doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực chế biến, bảo quản nông sản sớm đi vào hoạt động.

Khuyến khích phát triển các loại gia súc, gia cầm, thủy sản theo hướng hình thành các vùng chăn nuôi tập trung trang trại, nuôi công nghiệp, gắn với chế biến tập trung và xử lý chất thải. Phát triển nuôi lợn chất lượng cao ở một số vùng có lợi thế theo hướng sản xuất công nghiệp, đảm bảo an toàn dịch bệnh. Phát triển đàn bò thịt có năng suất cao, thịt ngon. Tiếp tục áp dụng thâm canh, ứng dụng công nghệ cao đặc biệt là công nghệ nano, thực hành quy trình nuôi tốt, khuyến khích nuôi công nghiệp trên cả diện rộng và quy mô nhỏ để duy trì phát triển thủy sản; đa dạng hóa đối tượng tượng nuôi bên cạnh những đối tượng nuôi truyền thống như tôm sú, tôm thẻ chân trắng,... để đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường; triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển thủy sản ở các huyện Đồng Tháp Mười.

Tập trung đầu tư hạ tầng phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp như nạo vét các kênh chính, kênh trục nội đồng, xây dựng hệ thống đê bao lững, phát triển các trạm bơm điện, giao thông nông thôn, trong đó lưu ý việc đầu tư các công trình thủy lợi phải gắn với giao thông thuỷ bộ và gắn với việc xây dựng nông thôn mới. Tập trung đầu tư, đảm bảo hết năm 2013 hoàn thành việc đầu tư xây dựng 6 xã nông thôn mới.

Tăng cường công tác bảo vệ rừng và trồng rừng kinh tế (chủ yếu là rừng tràm), đồng thời đẩy mạnh công tác quản lý rừng ở các khu bảo tồn.

Chú trọng phát triển nông thôn ở những vùng khó khăn, biên giới, xây dựng nông thôn mới theo hướng phát triển bền vững. Triển khai thực hiện các biện pháp hỗ trợ các vùng nông thôn còn nhiều khó khăn; tạo điều kiện để nông dân tiếp cận được các dịch vụ về y tế, giáo dục, văn hóa. Tăng cường bảo vệ môi trường nông thôn, thực hiện xã hội hóa dịch vụ ở nông thôn, phát triển hệ thống khuyến nông, dịch vụ thủy nông, thú y, bảo vệ thực vật, thông tin liên lạc, văn hóa, xã hội, cung ứng vật tư, tiêu thụ sản phẩm. Phát triển các mô hình liên kết kinh tế ở nông thôn tạo điều kiện để tích tụ ruộng đất, tăng khả năng cạnh tranh nông nghiệp.

Nâng cao trình độ quản lý, tổ chức, phát triển các loại hình sản xuất trong các trang trại, HTX phục vụ tốt sản xuất kinh doanh. Hình thành mối liên kết hộ sản xuất với trang trại, HTX, doanh nghiệp, tổ chức khoa học, thương mại.

b) Về phát triển công nghiệp -  xây dựng:

Tiếp tục tập trung thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh, đẩy nhanh tốc độ phát triển công nghiệp, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tăng hiệu quả sản xuất và sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Tạo điều kiện cho các dự án đầu tư, nhất là các dự án có quy mô lớn đi vào hoạt động để tăng nhanh sản lượng công nghiệp, tạo đà tăng trưởng cho năm tiếp theo.

Tiếp tục tiến hành kiểm tra các dự án lớn, các dự án chậm triển khai, chủ đầu tư không có khả năng tài chính, các dự án có khó khăn do quá trình triển khai thực hiện Nghị định 69/2009/NĐ-CP và Quyết định 07/QĐ-UBND ngày 01/3/2010, Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND ngày 24/6/2011 về việc sửa đổi, bổ sung  Quyết định 07/QĐ-UBND để có biện pháp xử lý phù hợp. Đối với các dự án đã thu hồi chủ trương đầu tư nhưng chưa xử lý, tiến hành lấy ý kiến người dân và chính quyền địa phương, đồng thời đối chiếu với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đã được phê duyệt để có phương án giữ, xóa quy hoạch cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất cũng như ổn định đời sống nhân dân, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tập trung giải quyết bảo đảm an sinh trong các dự án đầu tư chưa có nhà đầu tư.

Đẩy nhanh tiến độ đầu tư hạ tầng kỹ thuật tại các khu, cụm công nghiệp, xây dựng đề án xây dựng nhà ở cho công nhân và hệ thống hạ tầng xã hội phục vụ người lao động ở các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến thu hút đầu tư tại một số nước, vùng lãnh thổ có công nghiệp phát triển như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan,… tổ chức tiếp xúc với các tập đoàn kinh tế mạnh trong và ngoài nước, các tổ chức quốc tế để tranh thủ cơ hội thu hút đầu tư, quan tâm thu hút các dự án đầu tư nước ngoài có quy mô lớn, công nghệ hiện đại, sử dụng đất hiệu quả, ít gây ô nhiễm môi trường. Chú trọng thu hút dự án sản xuất vật tư nguyên liệu, công nghiệp phụ trợ phục vụ phát triển ngành công nghiệp trọng điểm có lợi thế cạnh tranh.

Khuyến khích thu hút các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ nông thôn, làng nghề, sử dụng lao động tại chỗ, áp dụng công nghệ tiết kiệm nguyên, nhiên, vật liệu và năng lượng trong các hoạt động kinh tế. Chú trọng các nghề sản xuất hàng thủ công, bảo quản, chế biến nông lâm sản, cơ khí nhỏ.

Triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả giai đoạn 2011-2015, đề án" Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, khuyến khích áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng, quản lý môi trường", đề án "Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn, xây dựng giải pháp, cơ chế, chính sách thu hút đầu tư, phát triển ngành công nghiệp công nghệ cao đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020".

c) Phát triển thương mại, dịch vụ:

Khuyến khích phát triển các dịch vụ có giá trị gia tăng cao. Đẩy mạnh xuất khẩu, tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, trong đó chú trọng việc tìm đầu ra cho nông sản hàng hóa; mở rộng và đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, thực hiện chuyển dịch cơ cấu các ngành dịch vụ theo hướng đẩy mạnh xuất khẩu. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thương mại, xuất nhập khẩu. Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” và chương trình "Đưa hàng Việt về nông thôn" để tạo điều kiện cho người dân nông thôn tiếp cận được các hàng hóa có chất lượng. 

Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại theo hướng hiện đại, chấn chỉnh chợ tự phát và xây dựng hệ thống chợ với cấp độ phù hợp tại các địa phương. Thu hút đầu tư xây dựng các loại hình siêu thị, trung tâm thương mại và dịch vụ logistic. Tăng cường công tác quản lý thị trường, hạn chế đến mức tối đa các hiện tượng tiêu cực như đầu cơ, buôn lậu và gian lận thương mại.

Phát triển dịch vụ vận tải đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa, hành khách trong tỉnh. Bên cạnh việc phát triển dịch vụ như trên, cần phải chú trọng đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, khai thác tốt và nâng cao chất lượng các dịch vụ như tài chính ngân hàng, tư vấn, thiết kế, khoa học công nghệ, bảo hiểm....

Hoàn thành, triển khai quy hoạch Khu kinh tế cửa khẩu Long An nhằm đẩy nhanh phát triển kinh tế biên mậu; trong giai đoạn đầu tư tập trung kêu gọi đầu tư vào khu cửa khẩu Bình Hiệp và Mỹ Quý Tây.

Tập trung hỗ trợ chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ triển khai xây dựng cảng Long An, tiến hành kêu gọi đầu tư trung tâm logistic tại khu vực Cảng Long An và khu vực gần điểm giao của đường Vành Đai 4 và đường cao tốc TP. HCM - Trung Lương nhằm tăng cường vai trò đầu mối của tỉnh với khu vực đồng bằng sông Cửu Long.

d) Phát triển doanh nghiệp:

 Tiếp tục rà soát, sửa đổi các quy định, thủ tục hành chính theo hướng tạo thuận lợi hơn nữa cho người dân và doanh nghiệp. Đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), cụ thể như: hỗ trợ nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp, khuyến khích và hỗ trợ đổi mới công nghệ, tiếp tục tháo gỡ khó khăn về vốn, xúc tiến mở rộng thị trường. Đẩy mạnh mối liên kết giữa các DNNVV, giữa DNNVV với các doanh nghiệp lớn, hỗ trợ và khuyến khích DNNVV tham gia ngành công nghiệp phụ trợ. Ưu tiên trợ giúp doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động, đặc biệt là lao động nữ, các DNNVV ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TW của Bộ Chính trị về xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ doanh nhân Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

Tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm duy trì chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh (chỉ số PCI) ở nhóm rất tốt.

Khuyến khích phát triển kinh tế tập thể với nhiều hình thức đa dạng phong phú, đặc biệt là trong nông nghiệp, nông thôn. Khuyến khích các tổ chức và cá nhân tham gia phát triển kinh tế tập thể và hợp tác xã. Tiến hành xem xét, đánh giá kết quả sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh, nghiên cứu các chính sách hỗ trợ thích hợp sau khi sắp xếp, đổi mới.

đ) Định hướng đầu tư phát triển:

Tập trung vốn đầu tư các Công trình trọng điểm, Chương trình đột phá, Nghị quyết chuyên đề, Chương trình hành động của Tỉnh ủy và UBND tỉnh như: các công trình trọng điểm theo Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ IX, Chương trình phát triển đồng bộ nguồn nhân lực - giải quyết việc làm, giảm nghèo, Chương trình đầu tư xây dựng và phát triển nông thôn mới, Chương trình đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông, điện, nước phục vụ phát triển công nghiệp, Nghị quyết về xây dựng và phát triển thành phố Tân An giai đoạn 2011-2020, Chương trình hành động của Tỉnh ủy về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020, kế hoạch nâng cấp đô thị.

Tập trung đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng giao thông quan trọng ngoài khu, cụm công nghiệp nhằm phát huy tối đa lợi thế của tỉnh, thu hút đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội. Đảm bảo đủ vốn đối ứng các dự án ODA; quan tâm đầu tư hệ thống giao thông kết nối các đầu mối giao thông trọng điểm, khu, cụm công nghiệp, khu đô thị mới với hệ thống giao thông quốc gia, nhựa hóa các đường tỉnh lộ.

Nghiên cứu xác định đô thị trung tâm với chức năng cung cấp dịch vụ chất lượng cao, đô thị trung tâm này có thể là Tân An hoặc Bến Lức. Tiến hành hỗ trợ vốn nâng cấp đô thị, xây dựng và kêu gọi các thành phần kinh tế đầu tư vào các dự án quan trọng trong đô thị trung tâm.

Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn, nông nghiệp, hình thành vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, thâm canh tăng năng suất gắn với phát triển công nghiệp chế biến; phát triển các cơ sở sản xuất gắn với vùng sản xuất nguyên liệu.Đầu tư cho các cơ sở nghiên cứu khoa học giống cây, giống con có năng suất cao, chất lượng tốt. Tích cực áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ vào chuyển đổi cơ cấu sản xuất, nâng cao năng suất cây trồng và vật nuôi.

Tiếp tục tăng cường đầu tư cho lĩnh vực giáo dục và đào tạo, nhất là việc thực hiện Đề án kiên cố hóa trường lớp học và nhà công vụ giáo viên, Đề án xây dựng trường đạt chuẩn. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư cho lĩnh vực giáo dục theo hướng xã hội hoá. Đẩy mạnh và khuyến khích các nhà đầu tư xây dựng các trường tư thục. Từng bước hiện đại hóa nền giáo dục.

Nâng cấp cơ sở vật chất, tăng cường và bổ sung thiết bị cho các bệnh viện tuyến tỉnh, nâng cấp và hoàn thiện các trạm y tế xã, các trung tâm y tế dự phòng. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân đối với các dự án bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ.

Tiếp tục thực hiện việc xã hội hóa trong đầu tư xây dựng và phát triển văn hóa. Đầu tư vốn để bảo tồn các công trình văn hoá, các di tích cách mạng, di tích lịch sử; tiếp tục đầu tư các trung tâm văn hóa - thể thao cấp huyện và cấp xã.

Quan tâm đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội cho xã nghèo, chương trình giảm nghèo, xã vùng khó khăn, biên giới.

Tăng cường quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) theo quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước nhằm thu hút tối đa và đẩy nhanh tiến độ giải ngân các nguồn vốn FDI và các khoản hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nhất là các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng, các dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao, có giá trị xuất khẩu lớn. Thực hiện có hiệu quả công tác giải phóng mặt bằng, chấm dứt tình trạng nhiều công trình có vốn nhưng không giải ngân được do không có mặt bằng để thi công.

Tiếp tục phân cấp đầu tư xây dựng cho các địa phương. Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng công tác đấu thầu, khắc phục tình trạng một số nhà thầu có năng lực kém nhưng vẫn được triển khai thực hiện các công trình, dẫn đến tiến độ triển khai thực hiện chậm, chất lượng công trình không đảm bảo.

3. Phát triển khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, bảo đảm an sinh xã hội

a) Khoa học và công nghệ:

Phát triển khoa học và công nghệ phải gắn với đời sống xã hội, là nhân tố quan trọng để tăng năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, là động lực để nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.

Nâng cao năng lực khoa học công nghệ đi đôi với việc đẩy mạnh việc nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ, nhất là những đề tài nghiên cứu khoa học đã được nghiệm thu vào thực tế sản xuất và đời sống để tạo bước đột phá về năng suất, chất lượng và hiệu quả trong từng ngành, từng lĩnh vực kinh tế. Thực hiện cơ chế chính sách khuyến khích các doanh nghiệp tích cực đổi mới công nghệ và ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học - công nghệ vào sản xuất và đời sống. Ưu tiên thu hút các dự án thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ.

b) Giáo dục và đào tạo:

Từng bước phát triển giáo dục, đào tạo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa. Tiếp tục đổi mới giáo dục và thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, trong đó cần quan tâm vấn đề giáo dục đạo đức cho học sinh, sinh viên. Chú trọng hơn nữa công tác giáo dục cho vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn. Tiếp tục xây dựng trường chuẩn quốc gia, trong đó quan tâm giải quyết nhà công vụ cho giáo viên. Khắc phục tình trạng mất đồng bộ giáo viên, bổ sung giáo viên mầm non, hạ thấp tỷ lệ học sinh lưu ban, bỏ học. Giữ vững phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tập trung thực hiện phổ cập giáo dục trung học và phổ cập giáo dục mầm non theo lộ trình.

Tiếp tục triển khai có hiệu quả Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh giai đoạn 2011 - 2020, Chiến lược phát triển giáo dục tỉnh Long An giai đoạn 2011- 2020, định hướng đến năm 2030.

c) Về công tác dân số, y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân:

Thực hiện tốt chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình, phấn đấu đạt chỉ tiêu giảm sinh và ngăn ngừa mất cân bằng giới tính. Thực hiện tốt mô hình xã, phường không có người sinh con thứ 3 trở lên. Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực dân số gắn với  cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình. Tăng cường phối hợp giữa các cấp, các ngành, nhân dân và huy động các thành phần kinh tế, tổ chức xã hội tham gia công tác dân số, gia đình. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động và giáo dục về dân số, kế hoạch hoá gia đình, nhất là với đối tượng vị thành niên, thanh niên và người dân vùng ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa.

Tiếp tục nâng cao chất lượng công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân; giảm quá tải tại bệnh viện, nhất là tại các bệnh viện tuyến tỉnh. Chủ động triển khai công tác y tế dự phòng, tăng cường giám sát dịch bệnh, không để dịch bệnh lớn xảy ra. Triển khai có hiệu quả các biện pháp bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm. Mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế đặc biệt là nhóm nông, lâm, ngư, tiến độ thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân. Tiếp tục triển khai thực hiện giá dịch vụ khám chữa bệnh mới đồng bộ với đổi mới về cơ chế đối với các dịch vụ công cho y tế. Đảm bảo tiến độ đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện; tiếp tục triển khai có hiệu quả đề án chuẩn hóa trạm y tế xã, gắn với xây dựng y tế xã đạt tiêu chí quốc gia.

Đào tạo đủ về số lượng, chất lượng, tăng cường luân phiên cán bộ giúp tuyến dưới nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, triển khai thực hiện chính sách thu hút bác sĩ về cơ sở gắn với đào tạo cán bộ tại chỗ và nâng cao y đức, trình độ cán bộ y tế, đấu tranh đẩy lùi các tiêu cực trong khám, chữa bệnh. Quản lý chặt chẽ các hoạt động khám chữa bệnh tư nhân, thị trường thuốc chữa bệnh. Phát triển y dược cổ truyền.

 

Để biết thêm chi tiết về Thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2012, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 của tỉnh Long An, vui lòng xem file đính kèm.

 

 
tm gia sư dạy km