ĐIỂM TIN PHÁP LUẬT #13 (TIÊU CHUẨN VÀ QUY CHUẨN KỸ THUẬT) | Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phía Nam

ĐIỂM TIN PHÁP LUẬT #13 (TIÊU CHUẨN VÀ QUY CHUẨN KỸ THUẬT)

Cập nhật ngày: 09/08/2018

Tiêu chuẩn kỹ thuật và Quy chuẩn kỹ thuật là hai vấn đề quan trọng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Làm thế nào để phân biệt sự khác nhau giữa Tiêu chuẩn kỹ thuật và Quy chuẩn kỹ thuật?
 

Tiêu chuẩn kỹ thuật

Quy chuẩn kỹ thuật

Khái niệm và mục đích

Tại Khoản 1, Điều 3 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy đinh: Tiêu chuẩn kỹ thuật quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đối tượng này.  

Tại Khoản 2, Điều 3 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy định: Quy chuẩn kỹ thuật: quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác.

Áp dụng

Do một tổ chức công bố dưới dạng văn bản để tự nguyện áp dụng.

Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản để bắt buộc áp dụng.

Hoạt động

Tại Khoản 3, Điều 3 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy đinh: Hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn là việc xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn, đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn.

Tại Khoản 4, Điều 3 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy định: Hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật là việc xây dựng, ban hành và áp dụng quy chuẩn kỹ thuật, đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật.

Đối tượng áp dụng quy định cụ thể tại Điều 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP

- Sản phẩm, hàng hoá được sản xuất để sử dụng trong nước; sản phẩm, hàng hoá xuất khẩu; sản phẩm, hàng hoá nhập khẩu;

- Dịch vụ liên quan đến các hoạt động sau: thương mại; bưu chính, viễn thông; công nghệ thông tin; xây dựng; giáo dục, đào tạo; lao động, dạy nghề; tài chính; ngân hàng; y tế; du lịch; văn hoá, giải trí; thể dục, thể thao; giao thông, vận tải; khoa học, công nghệ; tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; an ninh, an toàn; nông nghiệp và phát triển nông thôn; thuỷ sản; tài nguyên và môi trường; các dịch vụ khác phát sinh trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội cần được xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;

- Quá trình sản xuất, khai thác, chế biến, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, vận hành, bảo hành, bảo trì, tái chế, tiêu huỷ, quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá và các quá trình khác trong hoạt động kinh tế - xã hội cần được xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;

- Môi trường đất, nước, không khí; tiếng ồn, độ rung, bức xạ, phóng xạ; chất thải rắn, nước thải, khí thải; phương tiện, công cụ và hoạt động quản lý, bảo vệ và gìn giữ môi trường;

- Các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội cần được xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

Chủ thể ban hành

Đối với tiêu chuẩn quốc gia: Tại Khoản 1, Điều 5 Nghị định 127/2007/NĐ-CP

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ

Đối với tiêu chuẩn cơ sở: Tại Khoản 3, Điều 11 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật quy định:

- Tổ chức kinh tế;

- Cơ quan nhà nước;

- Đơn vị sự nghiệp;

-Tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

Đối với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Tại Khoản 1, Điều 27 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ tổ chức xây dựng và ban hành  quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công quản lý

Đối với quy chuẩn kỹ thuật địa phương: Tại Khoản 2, Điều 27 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật quy định:

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương để áp dụng trong phạm vi quản lý của địa phương đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình đặc thù của địa phương và yêu cầu cụ thể về môi trường cho phù hợp với đặc điểm về địa lý, khí hậu, thuỷ văn, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Hệ thống

Tại Điều 10 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật quy định: Hệ thống tiêu chuẩn và ký hiệu tiêu chuẩn của Việt Nam bao gồm:

- Tiêu chuẩn quốc gia, ký hiệu là TCVN;

- Tiêu chuẩn cơ sở, ký hiệu là TCCS.

Điều 26 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật quy định: Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam bao gồm:

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, ký hiệu là QCVN;

- Quy chuẩn kỹ thuật địa phương, ký hiệu là QCĐP.

Phân loại

Tại Điều 12 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật quy định:

- Tiêu chuẩn cơ bản quy định những đặc tính, yêu cầu áp dụng chung cho một phạm vi rộng hoặc chứa đựng các quy định chung cho một lĩnh vực cụ thể.

- Tiêu chuẩn thuật ngữ quy định tên gọi, định nghĩa đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn.

- Tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu đốivới đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn.

- Tiêu chuẩn phương pháp thử quy định phương pháp lấy mẫu, phương pháp đo, phương pháp xác định, phương pháp phân tích, phương pháp kiểm tra, phương pháp khảo nghiệm, phương pháp giám định các mức, chỉ tiêu, yêu cầu đối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn.

- Tiêu chuẩn ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản quy định các yêu cầu về ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản sản phẩm, hàng hoá.

Tại Điều 28 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật quy định:

- Quy chuẩn kỹ thuật chung bao gồm các quy định về kỹ thuật và quản lý áp dụng cho một lĩnh vực quản lý hoặc một nhóm sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình.

- Quy chuẩn kỹ thuật an toàn bao gồm:

+ Các quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu liên quan đến an toàn sinh học, an toàn cháy nổ, an toàn cơ học, an toàn công nghiệp, an toàn xây dựng, an toàn nhiệt, an toàn hóa học, an toàn điện, an toàn thiết bị y tế, tương thích điện từ trường, an toàn bức xạ và hạt nhân;

+ Các quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu liên quan đến an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn dược phẩm, mỹ phẩm đối với sức khoẻ con người;

+ Các quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu liên quan đến vệ sinh, an toàn thức ăn chăn nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chế phẩm sinh học và hoá chất dùng cho động vật, thực vật.

- Quy chuẩn kỹ thuật môi trường quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu về chất lượng môi trường xung quanh, về chất thải.

- Quy chuẩn kỹ thuật quá trình quy định yêu cầu về vệ sinh, an toàn trong quá trình sản xuất, khai thác, chế biến, bảo quản, vận hành, vận chuyển, sử dụng, bảo trì sản phẩm, hàng hóa.

- Quy chuẩn kỹ thuật dịch vụ quy định yêu cầu về an toàn, vệ sinh trong dịch vụ kinh doanh, thương mại, bưu chính, viễn thông, xây dựng, giáo dục, tài chính, khoa học và công nghệ, chăm sóc sức khoẻ, du lịch, giải trí, văn hoá, thể thao, vận tải, môi trường và dịch vụ trong các lĩnh vực khác.

Căn cứ xây dựng

Tại Điểu 13 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật quy định:

Tiêu chuẩn được xây dựng dựa trên một hoặc những căn cứ sau đây:

- Tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài;

- Kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ, tiến bộ kỹ thuật;

- Kinh nghiệm thực tiễn;

- Kết quả đánh giá, khảo nghiệm, thử nghiệm, kiểm tra, giám định.

Tại Điều 30 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật quy định:

Quy chuẩn kỹ thuật được xây dựng dựa trên một hoặc những căn cứ sau đây:

- Tiêu chuẩn quốc gia;

- Tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài;

- Kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ, tiến bộ kỹ thuật;

- Kết quả đánh giá, khảo nghiệm, thử nghiệm, kiểm tra, giám định.

Phạm vi áp dụng

Tại Khoản 2, Điều 23 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật quy định:

Tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng trong phạm vi quản lý của tổ chức công bố tiêu chuẩn.

Tại Khoản 3, Điều 34 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật quy định:

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có hiệu lực thi hành trong phạm vi cả nước.

Quy chuẩn kỹ thuật địa phương có hiệu lực thi hành trong phạm vi quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành quy chuẩn kỹ thuật đó.

Phương thức áp dụng

Tại Khoản 1, Điều 23 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật quy định:

- Tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện.

Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn cụ thể trở thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật.

Tại Điều 23 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật quy định:

- Tiêu chuẩn được áp dụng trực tiếp hoặc được viện dẫn trong văn bản khác.

- Tiêu chuẩn được sử dụng làm cơ sở cho hoạt động đánh giá sự phù hợp.

Tại Điều 38 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật quy định:

- Quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng bắt buộc trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động kinh tế - xã hội khác.

- Quy chuẩn kỹ thuật được sử dụng làm cơ sở cho hoạt động đánh giá sự phù hợp.

Theo: khoinghiep.thuvienphapluat.vn  

 

 
tm gia sư dạy km