ĐIỂM TIN PHÁP LUẬT #10 (Đặc trưng của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) | Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phía Nam

ĐIỂM TIN PHÁP LUẬT #10 (Đặc trưng của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh)

Cập nhật ngày: 23/07/2018

Sau thời gian hoạt động, Doanh nghiệp thường có xu hướng mở rộng kinh doanh, nhưng phân vân không biết nên nên mở chi nhánh, văn phòng đại diện, hay địa điểm kinh doanh

 

 

Chi nhánh

Văn phòng đại diện

Địa điểm kinh doanh

Tổ chức, hoạt động

Thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, như: kinh doanh, đại diện theo ủy quyền,…

Đại diện theo ủy quyền lợi ích của doanh nghiệp, không thực hiện chức năng kinh doanh.

Ví dụ: Tìm kiếm, thúc đẩy hoạt động thương mại, xúc tiến nghiên cứu thị trường.

Là nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể.

Phạm vi thành lập

Có thể thành lập ở trong nước và nước ngoài.

Đối với trường hợp thành lập trong nước thì có thể thành lập tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, khác với tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Có thể thành lập ở trong nước và nước ngoài.

Đối với trường hợp thành lập trong nước thì có thể thành lập tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, khác với tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Chỉ được thành lập tại cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp/chi nhánh chủ quản đặt trụ sở.

Con dấu

Được phép đăng ký và sử dụng con dấu riêng.

* Trong trường hợp đăng ký thành lập chi nhánh: mẫu Phụ lục II-8 ban hành kèm theo Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT

* Trong trường hợp thay đổi mẫu/số lượng con dấu: mẫu Phụ lục II-9 ban hành kèm theo Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT

* Trong trường hợp hủy mẫu con dấu: mẫu Phụ lục II-10 ban hành kèm theo Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT

Được phép đăng ký và sử dụng con dấu riêng.

* Trong trường hợp đăng ký thành lập văn phòng đại diện: mẫu Phụ lục II-8 ban hành kèm theo Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT

* Trong trường hợp thay đổi mẫu/số lượng con dấu: mẫu Phụ lục II-9 ban hành kèm theo Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT

* Trong trường hợp hủy mẫu con dấu: mẫu Phụ lục II-10 ban hành kèm theo Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT

Không được đăng ký và sử dụng con dấu riêng.

Chế độ kế toán – kê khai thuế

- Có thể lựa chọn hạch toán độc lập hoặc phụ thuộc với doanh nghiệp.

- Có thể đăng ký cùng hoặc khác mẫu hóa đơn của doanh nghiệp.

- Phải kê khai và nộp lệ phí môn bài

- Hạch toán phụ thuộc vào doanh nghiệp.

- Không phát hành và sử dụng hóa đơn.

- Phải kê khai và nộp lệ phí môn bài nếu có hoạt động kinh doanh. Nếu không có hoạt động kinh doanh thì không phải nộp.

- Hoàn toàn phụ thuộc vào chế độ kế toán của trụ sở chính doanh nghiệp/chi nhánh chủ quản.

- Không phát hành hóa đơn, sử dụng cùng hóa đơn của doanh nghiệp/chi nhánh chủ quản.

- Phải kê khai và nộp lệ phí môn bài

Giao kết hợp đồng kinh doanh

Có thể giao kết hợp đồng, nếu trong phạm vi ủy quyền của doanh nghiệp.

Không thể giao kết hợp đồng, trừ trường hợp doanh nghiệp nước ngoài ủy quyền cho văn phòng đại diện nhân danh mình giao kết, sửa đổi / bổ sung hợp đồng.

Lưu ý: chỉ khi có giấy ủy quyền cho từng lần thì mới được giao kết hợp đồng.

Không thể giao kết hợp đồng.

Thủ tục thành lập

I. Trường hợp thành lập chi nhánh ở trong nước:

1. Thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh

2. Quyết định của hội đồng quản trị về việc thành lập chi nhánh

3. Bản sao hợp lệ Biên bản họp của hội đồng quản trị về việc thành lập chi nhánh;

4. Bản sao hợp lệ Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh;

5. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đứng đầu chi nhánh và người được ủy quyền thực hiện thủ tục (nếu có)

6. Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với chi nhánh (mẫu Phụ lục II-19 ban hành kèm theo Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT)

7. Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu không phải là người đại diện theo pháp luật.

II. Trường hợp thành lập chi nhánh ở nước ngoài

1. Thông báo về việc lập chi nhánh ở nước ngoài (mẫu Phụ lục II-12 ban hành kèm theo Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT);

2. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh hoặc giấy tờ tương đương;

3. Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu không phải là người đại diện theo pháp luật;

4. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người được ủy quyền thực hiện thủ tục (nếu có)

Nơi nộp hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi chi nhánh đặt trụ sở (hoặc Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty đặt trụ sở, khi thực hiện thông báo chi nhánh thành lập ở nước ngoài).

I. Trường hợp thành lập văn phòng đại diện ở trong nước:

1. Thông báo về việc đăng ký hoạt động văn phòng đại diện (mẫu Phụ lục II-11 ban hành kèm theo Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT);

2. Quyết định của hội đồng quản trị về việc thành lập văn phòng đại diện;

3. Bản sao hợp lệ Biên bản họp của hội đồng quản trị về việc thành lập văn phòng đại diện;

4. Bản sao hợp lệ Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện;

5. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đứng đầu văn phòng đại diện và người được ủy quyền thực hiện thủ tục (nếu có)

6. Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với văn phòng đại diện(mẫu Phụ lục II-19 ban hành kèm theo Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT.

7. Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu không phải là người đại diện theo pháp luật.

II. Trường hợp thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài:

1. Thông báo về việc lập văn phòng đại diện ở nước ngoài (mẫu Phụ lục II-12 ban hành kèm theo Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT);

2. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện hoặc giấy tờ tương đương;

3. Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu không phải là người đại diện theo pháp luật;

4. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người được ủy quyền thực hiện thủ tục (nếu có).

Nơi nộp hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi văn phòng đại diện đặt trụ sở (hoặc Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty đặt trụ sở, khi thực hiện thông báo văn phòng đại diện lập ở nước ngoài).

1. Thông báo về việc lập địa điểm kinh doanh (mẫu Phụ lục II-11 ban hành kèm theo Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT);

2. Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với địa điểm kinh doanh (mẫu Phụ lục II-19 ban hành kèm theo Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT)

3. Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu không phải là người đại diện theo pháp luật;

4. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người được ủy quyền thực hiện thủ tục (nếu có)

Nơi nộp hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi đặt địa điểm kinh doanh.

 

 

 

Nguồn: khoinghiep.thuvienphapluat.vn

 

 
tm gia sư dạy km