Chính sách ưu đãi đầu tư, hỗ trợ đầu tư của tỉnh Hậu Giang

Cập nhật ngày: 12/06/2013

ĐỊA BÀN ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

THEO QUY ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ VIỆT NAM

 

            1. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn:

            Toàn bộ các huyện: Long Mỹ, Vị Thủy, Châu Thành, Phụng Hiệp, Châu Thành A và thị xã Ngã Bảy.

            2. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn: thành phố Vị Thanh

 

 

CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ:

 

            Nhà đầu tư có dự án đầu tư thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các văn bản khác có liên quan:

            I. Theo quy định của Nhà nước Việt Nam:

1. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước và tiền sử dụng đất.

1.1. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước:

 Kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động, cụ thể như sau:

a. Miễn 3 năm đối với dự án thuộc danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư; cơ sở sản xuất kinh doanh mới của tổ chức kinh tế thực hiện di dời theo quy hoạch, di dời do ô nhiễm môi trường.

b. Miễn 7 năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn thành phố Vị Thanh.

c. Miễn 11 năm đối với dự án đầu tư tại một trong các huyện và thị xã; dự án thuộc danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn thành phố Vị Thanh.

d. Miễn 15 năm đối với dự án thuộc danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư được đầu tư tại một trong các huyện và thị xã.

1.2. Giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước:

Giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước trong các trường hợp sau:

a. Thuê đất để sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh đối với hợp tác xã được giảm 50% tiền thuê đất.

b. Thuê đất, thuê mặt nước để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối mà bị thiên tai, hỏa hoạn làm thiệt hại dưới 40% sản lượng được xét giảm tiền thuê tương ứng; thiệt hại từ 40% trở lên thì được miễn tiền thuê đối với năm bị thiệt hại.

c. Thuê đất, thuê mặt nước để sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh mà không phải là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối khi bị thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất khả kháng thì được giảm 50% tiền thuê đất, mặt nước trong thời gian ngừng sản xuất kinh doanh.

1.3. Miễn, giảm tiền sử dụng đất:

Các dự án đầu tư thuộc danh mục, lĩnh vực ưu đãi đầu tư, danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (thành phố Vị Thanh) và địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn (toàn bộ các huyện và thị xã), được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thì được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định.

1.4. Miễn, giảm tiền sử dụng đất trong lĩnh vực nông nghiệp (theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ):

a. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư nếu được nhà nước giao đất thì được miễn tiền sử dụng đất đối với dự án đầu tư đó.

b. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư thì được giảm 70% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước đối với dự án đầu tư đó.

c. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư nếu được nhà nước giao đất thì được giảm 50% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước đối với dự án đầu tư đó.

1.5. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp (theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ):

a. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư nếu thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước thì được thuê với mức giá thấp nhất theo khung giá thuê đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

b. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động.

c. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 15 năm đầu kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động.

d. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 11 năm đầu kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động.

e. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất xây dựng nhà ở tập thể cho công nhân, đất trồng cây xanh và đất phục vụ phúc lợi công cộng.

1.6. Hỗ trợ thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân trong lĩnh vực nông nghiệp (theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ):

a. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư nếu thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân để tiến hành dự án đầu tư đó thì được Nhà nước hỗ trợ 20% tiền thuê đất, thuê mặt nước theo khung giá đất, mặt nước của địa phương cho 5 năm đầu tiên kể từ khi hoàn thành xây dựng cơ bản.

b. Khuyến khích doanh nghiệp có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư tích tụ đất hình thành vùng nguyên liệu thông qua hình thức hộ gia đình, cá nhân góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với các dự án không thu hồi đất.

1.7. Miễn, giảm tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất trong lĩnh vực nông nghiệp (theoNghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ):

a. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư nằm trong quy hoạch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã phê duyệt được miễn nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất.

b. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư nằm trong quy hoạch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã phê duyệt được giảm 50% tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất.

 

2. Đối tượng miễn nộp tiền thuê đất:

1. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất bao gồm:

- Thực hiện dự án nghiên cứu, thí nghiệm, thực nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.

- Hợp tác xã nông nghiệp sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở hợp tác xã, sân phơi, nhà kho; xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

2. Tổ chức, cá nhân sử dụng đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Tổ chức, cá nhân được phép thăm dò, khai thác khoáng sản mà không sử dụng lớp đất mặt và không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng lớp đất mặt thì không thu tiền thuê đất đối với diện tích không sử dụng trên mặt đất.

 

3. Thuế suất ưu đãi và thời gian áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi:

1. Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20% áp dụng trong thời gian 10 năm, kể từ khi bắt đầu đi vào hoạt động kinh doanh đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn thuộc danh mục địa bàn thành phố Vị Thanh.

2. Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 15% áp dụng trong thời gian 12 năm, kể từ khi bắt đầu đi vào hoạt động kinh doanh đối với:

a. Hợp tác xã được thành lập tại địa bàn thuộc danh mục địa bàn thành phố Vị Thanh.

b. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư, được thực hiện tại địa bàn thành phố Vị Thanh.

3. Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% áp dụng trong thời gian 15 năm, kể từ khi bắt đầu đi vào hoạt động kinh doanh đối với:

a. Hợp tác xã và cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn tất cả các huyện và thị xã.

b. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư.

4. Thời hạn giao đất, cho thuê đất:

Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với nhà đầu tư được thực hiện trên cơ sở dự án đầu tư nhưng tối đa không quá 50 năm; riêng đối với các dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất là không quá 70 năm và được xem xét gia hạn sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng, chấp hành đúng pháp luật về đất đai trong quá trình sử dụng và việc sử dụng đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt.

5. Miễn thuế nhập khẩu, xuất khẩu:

1. Hàng hóa nhập khẩu để gia công cho phía nước ngoài được miễn thuế nhập khẩu và khi xuất khẩu trả sản phẩm cho phía nước ngoài được miễn thuế xuất khẩu. Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài để gia công cho phía Việt Nam được miễn thuế xuất khẩu, khi nhập khẩu trở lại được miễn thuế nhập khẩu trên phần trị giá của hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài để gia công theo hợp đồng.

2. Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đáp ứng một trong các điều kiện ưu đãi đầu tư.

3. Giống cây trồng, vật nuôi được phép nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp.

4. Hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp BOT và nhà thầu phụ để thực hiện dự án BOT, BTO, BT, bao gồm:

a. Thiết bị, máy móc nhập khẩu để tạo tài sản cố định (kể cả thiết bị, máy móc, phụ tùng sử dụng cho việc khảo sát, thiết kế, thi công, xây dựng công trình).

b. Phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ để tạo tài sản cố định được Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận; phương tiện vận chuyển đưa công nhân gồm xe ôtô từ 24 chỗ ngồi trở lên và phương tiện thủy.

c. Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng, phương tiện vận chuyển đưa đón công nhân, kể cả trường hợp sử dụng cho việc thay thế, bảo hành, bảo dưỡng trong quá trình vận hành công trình.

5. Đối với cơ sở đóng tàu được miễn thuế xuất khẩu đối với các sản phẩm tàu biển xuất khẩu và miễn thuế nhập khẩu đối với các loại máy móc, trang thiết bị để tạo tài sản cố định; phương tiện vận tải nằm trong dây chuyền công nghệ được Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm phục vụ cho việc đóng tàu mà trong nước chưa sản xuất được.

6. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất của các dự án thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư hoặc thuộc địa bàn toàn bộ các huyện và thị xã trong tỉnh.

6. Chính sách ưu đãi về vốn tín dụng:

6.1. Đối với ngân hàng Thương mại:

- Căn cứ chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Hậu Giang chỉ đạo hệ thống Ngân hàng Thương mại trên địa bàn ưu tiên vốn cho các dự án đầu tư vào các danh mục lĩnh vực, địa bàn theo Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

- Các Ngân hàng Thương mại đóng vai trò chủ đạo và có trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn giúp đỡ hỗ trợ cho doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế tiếp cận được nguồn vốn vay ngân hàng.

- Cho các cơ sở công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp vay vốn sản xuất, kinh doanh, đầu tư phát triển chợ theo kế hoạch giải ngân hàng năm đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, trong đó ưu tiên cho vay trung, dài hạn các dự án đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất và đầu tư sản phẩm mới theo quy định.

- Đối với các hợp tác xã công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp được dùng tài sản hình thành từ vốn vay làm bảo đảm tiền vay nhưng mức cho vay tối đa bằng vốn tự có của Hợp tác xã.

6.2. Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Việt Nam:

- Cho vay vốn trung, dài hạn hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư đối với các dự án đầu tư công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.

- Tín dụng xuất khẩu bao gồm: Cho vay xuất khẩu (cho nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu vay), bảo lãnh tín dụng xuất khẩu, bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng.

6.3. Quỹ Quốc gia giải quyết việc làm:

- Ưu tiên cho vay tín chấp đối với các dự án làm ăn hiệu quả của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, cơ sở sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, các dự án đầu tư phát triển chợ. 

- Chủ đầu tư xây dựng chợ, đầu tư phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp được quyền sử dụng quyền sử dụng đất và các công trình trong phạm vi chợ thuộc quyền sử dụng của mình để thế chấp vay vốn tín dụng ngân hàng theo quy định hiện hành để đầu tư sửa chữa lớn, cải tạo, nâng cấp chợ.

7. Chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật.

Đối với các dự án đầu tư trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, đầu tư phát triển chợ tại các huyện, thị xã thì các đơn vị chuyên ngành tỉnh Hậu Giang chịu trách nhiệm đầu tư xây dựng các công trình về cấp điện, cấp nước, bưu chính viễn thông đến chân hàng rào của doanh nghiệp.

Chính sách đối với các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, chợ đầu mối:

               a. Cá nhân và tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, mở rộng chợ được hưởng các chính sách ưu đãi sau đây:

- Trường hợp nhà đầu tư bỏ vốn xây dựng kết cấu hạ tầng thì tỉnh cam kết sẽ hoàn trả dần trong thời gian 2 năm kể từ khi công trình đưa vào sử dụng.

-  Được hưởng các chính sách ưu đãi.

- Được vay vốn dài hạn tại các Ngân hàng thương mại.

               b. Các doanh nghiệp đầu tư hạ tầng tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp có quyền cho thuê hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho các doanh nghiệp đầu tư cơ sở sản xuất theo quy chế hoạt động của từng khu công nghiệp, cụm công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp. Việc đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất phải đảm bảo đúng theo quy hoạch chi tiết của từng khu, cụm công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp đã được phê duyệt.

8. Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực nông nghiệp (theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ):

a. Doanh nghiệp siêu nhỏ có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo nghề trong nước, mức kinh phí đào tạo phải phù hợp với các quy định hiện hành.

b. Doanh nghiệp nhỏ có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được ngân sách nhà nước hỗ trợ 70% kinh phí đào tạo nghề trong nước, mức kinh phí đào tạo phải phù hợp với các quy định hiện hành.

c. Doanh nghiệp vừa có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% kinh phí đào tạo nghề trong nước, mức kinh phí đào tạo phải phù hợp với các quy định hiện hành.

d. Mỗi lao động chỉ được đào tạo tối đa một lần/năm và thời gian đào tạo được hỗ trợ kinh phí không quá 6 tháng.

Khoản tiền hỗ trợ được ngân sách nhà nước cấp cho các cơ sở dạy nghề của tỉnh để đào tạo cho các doanh nghiệp nói tại Khoản này có nhu cầu hoặc trực tiếp cấp cho doanh nghiệp trong trường hợp đào tạo tại chỗ.

9. Hỗ trợ phát triển thị trường trong lĩnh vực nông nghiệp (theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ):

a. Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được ngân sách nhà nước hỗ trợ 70% chi phí quảng cáo doanh nghiệp và sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh và thành phố nơi doanh nghiệp đầu tư.

b. Doanh nghiệp vừa có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% chi phí quảng cáo doanh nghiệp và sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh và thành phố nơi doanh nghiệp đầu tư.

c. Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được ngân sách nhà nước hỗ trợ 70% kinh phí triển lãm hội chợ trong nước; được miễn phí tiếp cận thông tin thị trường, giá cả dịch vụ từ cơ quan xúc tiến thương mại của nhà nước.

d. Doanh nghiệp vừa có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% kinh phí triển lãm hội chợ trong nước; được giảm 50% phí tiếp cận thông tin thị trường, giá cả dịch vụ từ cơ quan xúc tiến thương mại của Nhà nước.

10. Hỗ trợ dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực nông nghiệp (theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ):

a. Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% kinh phí tư vấn thực tế để thuê tư vấn đầu tư, tư vấn quản lý, tư vấn nghiên cứu thị trường, tư vấn luật pháp, tư vấn về sở hữu trí tuệ, tư vấn nghiên cứu khoa học, tư vấn chuyển giao công nghệ, tư vấn áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến vào sản xuất nhưng không vượt quá các mức theo quy định hiện hành.

b. Doanh nghiệp vừa có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được ngân sách nhà nước hỗ trợ 30% kinh phí tư vấn thực tế để thuê tư vấn đầu tư, tư vấn quản lý, tư vấn nghiên cứu thị trường, tư vấn luật pháp, tư vấn về sở hữu trí tuệ, tư vấn nghiên cứu khoa học, tư vấn chuyển giao công nghệ, tư vấn áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến vào sản xuất nhưng không vượt quá các mức theo quy định hiện hành.

11. Hỗ trợ áp dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp (theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ):

Doanh nghiệp có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được Quỹ Hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ hỗ trợ 50% kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu tạo ra công nghệ mới do doanh nghiệp chủ trì thực hiện nhằm thực hiện dự án; hỗ trợ 30% tổng kinh phí đầu tư mới để thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm được cấp có thẩm quyền phê duyệt (không tính trang thiết bị, nhà xưởng đã có vào tổng mức kinh phí).

12. Hỗ trợ cước phí vận tải trong lĩnh vực nông nghiệp (theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ):

a. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần cước phí vận tải hàng hóa là sản phẩm đầu ra là hàng hóa tiêu thụ trong nước của dự án đó từ nơi sản xuất tới nơi tiêu thụ, nếu khoảng cách từ nơi sản xuất tới nơi tiêu thụ từ 100 km trở lên.

b. Phần kinh phí được hỗ trợ là 50% cước phí vận tải thực tế, nhưng không quá 500.000.000 VNĐ/doanh nghiệp/năm. Dự án đầu tư chỉ được hỗ trợ kinh phí sau khi có đầy đủ chứng từ, vận đơn hợp lệ.

 

II. Các ưu đãi của tỉnh Hậu Giang:

 

1. Hỗ trợ nhà đầu tư về mặt bằng thực hiện dự án:

1. Đối với dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất: Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan chức năng, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng của tỉnh thực hiện giải phóng mặt bằng toàn bộ khu đất thực hiện dự án để bàn giao cho nhà đầu tư đúng theo tiến độ thỏa thuận giữa nhà đầu tư với cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao làm đầu mối hỗ trợ nhà đầu tư.

Để biết thêm chi tiết về Chính sách ưu đãi đầu tư, hỗ trợ đầu tư của tỉnh Hậu Giang, vui lòng xem file đính kèm.

 

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

 
tm gia sư dạy km